Vi phạm hành chính về thuế của doanh nghiệp gia công và sản xuất xuất khẩu (gồm doanh nghiệp chế xuất) 2023

Phần 2 – Vi phạm hành chính về thuế hàng gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất

VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ
CỦA DOANH NGHIỆP GIA CÔNG VÀ SẢN XUẤT XUẤT KHẨU (BAO GỒM DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT)

– Vi phạm hành chính của Doanh nghiệp gia công và sản xuất xuất khẩu (bao gồm doanh nghiệp chế xuất)  vi phạm về thủ tục hải quan như Vi phạm về thời hạn làm thủ tục hải quan, nộp hồ sơ khai thuế;

– Áp dụng các biệp pháp khắc phục hậu quả như “Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tang vật vi phạm hành chính …hoặc tiêu huỷ, tiêu thụ tại Việt Nam theo quy định

Đối với các trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 1, khoản 3, khoản 5 Điều 8 dẫn đến

+ Thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu

+ Hoặc trốn thuế

+ Hoặc vi phạm quy định pháp luật về quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Thì xử phạt theo các Điều 9, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Văn bản hợp nhất số 23/VBHN-BTC.
– Trường hợp khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu quy định tại điều 9, VBHN số 23/VBHN-BTC áp dụng đối với các hành vi nào và mức phạt cụ thể ra sao,?

Căn cứ quy định tại điều 9,  Văn bản hợp nhất số 23/VBHN-BTC thì các hành vi vi phạm liên quan đến tiền thuế và mức xử phạt đối với các doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất khẩu (bao gồm doanh nghiệp chế xuất) như sau:

Gia công, sản xuất xuất khẩu

1. Các hành vi vi phạm của doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất khẩu:

– Khai sai đối tượng không chịu thuế, đối tượng miễn thuế, hàng quản lý theo hạn ngạch thuế quan;

– Lập và khai không đúng các nội dung trong hồ sơ miễn thuế, hồ sơ xét miễn, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, hồ sơ xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa;

– Vi phạm quy định về quản lý nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất dẫn đến hàng hóa thực tế tồn kho thiếu so với chứng từ kế toán, sổ kế toán, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không thuộc trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e và điểm g khoản 1 Điều 14 Nghị định này;

– Vi phạm quy định quản lý hàng hóa trong kho bảo thuế dẫn đến hàng hóa thực tế tồn kho thiếu so với chứng từ, sổ sách kế toán, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều 14 Nghị định này;

– Lập báo cáo quyết toán về lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất không đúng với thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm gia công, sản phẩm xuất khẩu;

– Khai báo hàng hóa nhập khẩu theo loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu nhưng không có cơ sở sản xuất hàng gia công, cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; hoặc không có máy móc, thiết bị thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu.

2- Mức phạt 10% số tiền thuế thiếu (nếu doanh nghiệp tự phát hiện và khai bổ sung) thuộc các trường hợp sau:

+ Sau thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan;

+ Sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra đối với hàng hóa đã được thông quan;

+ Quá thời hạn quy định khai bổ sung báo cáo quyết toán nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan ban hành quyết định kiểm tra báo cáo quyết toán.

3- Mức phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với một trong các trường hợp sau:

+ Vi phạm quy định tại khoản 1, Điều 9 mà cơ quan hải quan phát hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan;

+ Vi phạm quy định tại khoản 1, Điều 9 bị phát hiện khi kiểm tra, thanh tra đối với hàng hóa đã thông quan;

+ Không khai bổ sung về trị giá hải quan theo quy định mà bị phát hiện khi kiểm tra, thanh tra đối với trường hợp hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, hàng hóa có khoản thực thanh toán, hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan;

+ Vi phạm quy định tại khoản 1, Điều 9 mà người khai hải quan tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ thuế sau khi có kết luận kiểm tra, thanh tra.

+ Vi phạm quy định tại các điểm b, c, d khoản 3, Điều 9 mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính thì xử phạt theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 Văn bản hợp nhất số 23/VBHN-BTC.

Ngoài ra còn phải áp dụng một số biện pháp khắc phục hậu quả là Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu; số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều 9.

Trên đây là một số trường hợp vi phạm hành chính mà doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất khẩu (bao gồm doanh nghiệp chế xuất) hay gặp phải. nếu quá trình thực hiện, có vướng mắc doanh nghiệp liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, hỗ trợ.

Tải văn bản hượp nhất 02 Nghị định xử phạt tại đây: VBHN 02 nghi dinh 23_VBHN-BTC

Xem thêm tại: https://pqmcargo.com/chinh-sach-hai-quan/he-thong-van-ban-phap-luat-hai-quan/vi-pham-hanh-chinh/

Kết nối với chúng tôi để nhận tư vấn miễn phí về thủ tục hải quan, thuế hải quan :

https://www.facebook.com/CUSTOMSPRO

https://pqmcargo.com/dich-vu-tu-van-hai-quan-thue/

http://www.customs-vn.blogspot.com

Hoặc liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại/zalo: Tel/ zalo: 086 2083749 – 090 552 8822 để được giải đáp

Mr.Duc

One thought on “Vi phạm hành chính về thuế của doanh nghiệp gia công và sản xuất xuất khẩu (gồm doanh nghiệp chế xuất) 2023

  1. Pingback: Mức xử phạt đối với các doanh nghiệp gia công và sản xuất xuất khẩu (gồm doanh nghiệp chế xuất) 2023 - PQM Cargo Services

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

.