Thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất mới nhất năm 2023

BÀI 1 – THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT

THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT

1. Doanh nghiệp chế xuất (DNCX) là gì

Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp thực hiện hoạt động chế xuất trong khu chế xuất, khu công nghiệp và khu kinh tế.

Hoạt động chế xuất là hoạt động chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu

(Khoản 20, 21, Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 26/5/2022 của Chính phủ Quy định về quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế)

Như vậy, DNCX là doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng hoá xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.

Thủ tục hải quan cho doanh nghiệp chế xuất

2. Ưu đãi đối với DNCX:

DNCX được hưởng ưu đãi đầu tư và chính sách thuế đối với khu phi thuế quan với 02 điều kiện sau:

– Doanh nghiệp chế xuất phải được ghi nhận tại các văn bản sau:

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh;

+ Giấy xác nhận đăng ký doanh nghiệp chế xuất của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền. 

– Được cơ quan hải quan có thẩm quyền xác nhận việc đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trước khi chính thức đi vào hoạt động

3. Thủ tục hải quan đối với DNCX:

Hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động sản xuất sản phẩm xuất khẩu của DNCX phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định và sử dụng đúng với mục đích sản xuất. được phân làm 3 trường hợp như sau:

a. DNCX phải làm thủ tục hải quan đối với các loại hàng hoá sau:

– DNCX mua từ nội địa các loại hàng hóa có thuế suất thuế xuất khẩu thì phải làm thủ tục hải quan (trừ trường hợp hàng hóa này được sử dụng làm nguyên liệu, vật tư tiêu hao trong quá trình sản xuất của DNCX)

– Các loại hàng hoá khác với các trường hợp (điểm b và c): Hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động sản xuất sản phẩm xuất khẩu của DNCX (Máy móc, thiết bị tạo TSCĐ; nguyên liệu, vật tư phục vụ sản xuất sản phẩm xuất khẩu nhưng không thuộc các trường hợp đã nêu ở trên).

b. DNCX được lựa chọn làm thủ tục hải quan hoặc không làm thủ tục hải quan đối với 05 trường hợp sau:

–  Hàng hóa mua, bán, thuê, mượn giữa các DNCX với nhau, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị của hợp đồng gia công giữa các DNCX;

– Hàng hóa là vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng mua từ nội địa để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại DNCX;

– Hàng hóa luân chuyển trong nội bộ của một DNCX, luân chuyển giữa các DNCX trong cùng một khu chế xuất;

– Hàng hóa của các DNCX thuộc một tập đoàn hay hệ thống công ty tại Việt Nam, có hạch toán phụ thuộc;

– Hàng hóa đưa vào, đưa ra DNCX để bảo hành, sửa chữa hoặc thực hiện một số công đoạn trong hoạt động sản xuất như: kiểm tra, phân loại, đóng gói, đóng gói lại.

 (Khoản 1, Điều 74, TT 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 50, Điều 1, TT 39/2018/TT-BTC)

c. DNCX không phải làm thủ tục hải quan đối với 03 trường hợp sau:

– Hàng hóa DNCX nhập khẩu từ nước ngoài (đã nộp đầy đủ các loại thuế và đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu theo quy định) mua bán hàng hóa này với doanh nghiệp nội địa.

– Hàng hóa DNCX mua từ nội địa (đã nộp đầy đủ các loại thuế theo quy định như doanh nghiệp nội địa và hàng hoá này có thuế suất thuế xuất khẩu nhưng được sử dụng làm nguyên liệu, vật tư tiêu hao trong quá trình sản xuất của DNCX (Ví dụ: than đá sử dụng trong quá trình đốt lò phục vụ sản xuất của DNCX)).

– DNCX đưa hàng hóa vào nội địa để gia công và nhận lại sản phẩm gia công từ nội địa. Trường hợp đưa hàng hóa từ DNCX vào thị trường nội địa để gia công, bảo hành, sửa chữa nhưng không nhận lại hàng hóa thì bên nhận gia công (doanh nghiệp nội địa) phải đăng ký tờ khai mới để thay đổi mục đích sử dụng.

– DNCX nhận hàng hóa từ nội địa để gia công và trả lại sản phẩm gia công vào nội địa

 (Khoản 2, Điều 74, TT 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 50, Điều 1, TT 39/2018/TT-BTC và điểm b, khoản 1, điểm b, khoản 2, Điều 76, TT 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 52, Điều 1, TT 39/2018/TT-BTC)

* Lưu ý: nếu không làm thủ tục hải quan, DNCX lập và lưu trữ chứng từ, sổ chi tiết việc theo dõi hàng hóa đưa vào, đưa ra theo quy định của Bộ Tài chính, chế độ kế toán, kiểm toán và xác định rõ mục đích, nguồn hàng hóa, hồ sơ sổ sách giao nhận hàng hoá gia công.

d. DNCX lựa chọn làm thủ tục hải quan đối với các trường hợp được lựa chọn làm thủ tục hải quan thì thực hiện thủ tục HQ như các doanh nghiệp nội địa theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC và 39/2018/TT-BTC.

– Đối với hàng hoá là MMTB tạo TSCĐ : doanh nghiệp đăng ký DMMT tạo tài sản cố định tại cơ quan hải quan, sau đó tiến hành thủ tục hải quan nhập khẩu miễn thuế.

– Đối với trường hợp gia công: thực hiện thủ tục hải quan về hàng hoá gia công như các doanh nghiệp nội địa

– Đối với trường hợp khác: thực hiện thủ tục hải quan như hàng hoá thông thường.

Nếu các doanh nghiệp vướng mắc cần hỗ trợ, xin liên hệ điện thoại/zalo: 0862.087.399 – 0905.52.88.22; Facebook:

https://www.facebook.com/profile.php?id=100089311660309

Hoặc xem các bài viết về thủ tục hải quan tại đâyhttps://pqmcargo.com/chinh-sach-hai-quan/thu-tuc-hai-quan-hang-gia-cong-sxxk-va-dncx/

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

.